Diễn đàn Đông y Việt Nam  

Quay Lại   Diễn đàn Đông y Việt Nam >
Y HỌC CỔ TRUYỀN
> Châm cứu

Gửi trả lời
 
LinkBack Công Cụ Xếp Bài
  #1 (permalink)  
Old 14-02-2009, 10:00 PM
Junior Member
 
Gia nhập: Dec 2008
Bài gởi: 22
Thanks: 0
Thanked 6 Times in 6 Posts
Mặc định liệt mặt

mong các bạn chỉ phương hyệt châm ca này

Attached Images
File Type: jpg IMG0059A.jpg‎ (64.4 KB, 18 views)

Last edited by Applegriin; 24-02-2010 at 12:35 AM.
Digg this Post!Add Post to del.icio.usBookmark Post in TechnoratiFurl this Post!
Trả lời ngay kèm theo trích dẫn này
The Following User Says Thank You to yhct2009 For This Useful Post:
ntm2212 (16-02-2009)
  #2 (permalink)  
Old 15-02-2009, 04:22 PM
Avatar của a_ying
Mod - Y học hiện đại
 
Gia nhập: Aug 2008
Nơi cư ngụ: Hà Nội
Bài gởi: 278
Thanks: 59
Thanked 82 Times in 61 Posts
Gởi tin nhắn qua Yahoo tới a_ying
Mặc định Trả lời: liệt mặt

bạn có thể nói rõ bệnh nhân này có các triệu chứng hàn hay nhiệt không?
Digg this Post!Add Post to del.icio.usBookmark Post in TechnoratiFurl this Post!
Trả lời ngay kèm theo trích dẫn này
  #3 (permalink)  
Old 16-02-2009, 11:46 AM
Avatar của Applegriin
Senior Member
 
Gia nhập: Apr 2008
Nơi cư ngụ: Thủ đô gió ngàn...
Bài gởi: 917
Thanks: 128
Thanked 101 Times in 73 Posts
Gởi tin nhắn qua Yahoo tới Applegriin Gởi tin nhắn qua Skype™ tới Applegriin
Mặc định Trả lời: liệt mặt

Đúng đó, bạn nên nói rõ nguyên nhân bắt đầu của bệnh.
Liệt mặt có thể có nhiều nguyên nhân: Do sang chấn, do lạnh, do nhiễm khuẩn làm tổn thương dây thần kinh số VII - dây thần kinh mặt.

Dấu hiệu nhận biết bên liệt: Thường bên liệt ko có thần, cơ mặt bị kéo về bên lành.
Nếu tổn thương dây VII ngoại biên thì mắt nhắm ko kín.

Trong hình ảnh thì (nếu ko nhầm) bệnh nhân đang cố nhắm mắt, mắt bên trái nhắm ko kín (Nhìn hok rõ lắm). Cơ mặt bị kéo về bên phải, do vậy chẩn đoán bệnh nhân liệt trái tổn thương thần kinh VII Ngoại biên

Các nguyên nhân của liệt VII ngoại biên:


"Dựa theo vị trí từ nhân ra đến chỗ tận cùng của dây TK VII, có thể do:
- Viêm màng não dầy dính, làm tổn thương TK từ rãnh hành tủy- cầu não đến ống tai trong.
- Các nguyên nhân ở tai: Viêm tai giữa cấp hoặc mạn.
- Chấn thương vùng xương đá: ở ngoài lớn do vỡ xương đá, ở trẻ sơ sinh do can thiệp sản khoa (do kẹp Foxcep, khung chậu người mẹ hẹp...).
- Do giang mai, viêm nhiễm dây TK, bịnh bại liệt trẻ em (Polye), Zona vùng nhân gối, uốn ván mặt của Rase... các thể này hiện nay rất ít gặp.
- Do nguyên nhân không rõ thường được quy là do lạnh (loại này lại gặp rất nhiều trên lâm sàng)."

Nguyên nhân theo YHCT:


- Do tà khí vào lạc mạch của 3 kinh Dương (Thủ dương minh Đại trường, Túc dương, minh Vị, và Túc thái dương Bàng quang) làm cho sự lưu thông của kinh khí mất bình thường gây ra bịnh.
- Do sang chấn (chấn thương) làm huyết bị ứ trở kinh lạc, khí huyết không điều hòa, kinh cân thiếu dinh dưỡng không co lại được gây ra bịnh

Yêu cầu:
Bạn nói rõ nguyên nhân, thời gian và diễn biến của bệnh (Bệnh nhân liệt sau khi làm gì? Có tai nạn hay bị bệnh gì không? Ngay ngủ dậy thì bị...)
Đã điều trị gì chưa? Mức độ tiến triển?
__________________

Digg this Post!Add Post to del.icio.usBookmark Post in TechnoratiFurl this Post!
Trả lời ngay kèm theo trích dẫn này
The Following User Says Thank You to Applegriin For This Useful Post:
ntm2212 (16-02-2009)
  #4 (permalink)  
Old 16-02-2009, 12:48 PM
Mod - Châm cứu
 
Gia nhập: Nov 2008
Bài gởi: 68
Thanks: 15
Thanked 23 Times in 14 Posts
Mặc định Trả lời: liệt mặt

Em cũng nghĩ như chị táo....bệnh nhân này cố nhắm mắt nhưng bên liệt không nhắm kín mắt được, Lông mày cũng không co được ---> Liệt bên trái .

Khi đã xác định được bên liệt thì tiếp tục hỏi bệnh nhân để làm rõ nguyên nhân gây liệt để có hướng điều trị .

Mong bạn cung cấp thêm thông tin ví dụ như :

- Sau khi gặp mưa gió lạnh thì tự nhiên mắt không nhắm được, miệng méo cùng bên với mắt, uống nước bị trào ra, không huýt sáo được, toàn thân có hiện tượng sợ lạnh, rêu lưỡi trắng mạch Phù ---> Liệt Dây VII Ngoại Biên Do Lạnh

- Hay là Tự nhiên mắt không nhắm được, miệng méo cùng bên với mắt, ăn uống nhai khó, uống nước thường bị trào ra, không huýt sáo được, toàn thân có sốt, sợ gió, rêu lưỡi trắng dầy, mạch Phù, Sác. ---> Liệt Dây VII Do Phong Nhiệt

- Sau khi té ngã, đánh đập, thương tích, sau khi mổ vùng hàm, mặt, xương chũm...tự nhiên mắt không nhắm được, miệng méo cùng bên với mắt, ăn uống khó, không huýt sáo được ---> Liệt Dây VII Do Huyết Ứ

- ...v....v

Mong bạn cung cấp thêm thông tin để chúng ta cùng học hỏi lẫn nhau.....cảm ơn

Last edited by ntm2212; 16-02-2009 at 12:53 PM.
Digg this Post!Add Post to del.icio.usBookmark Post in TechnoratiFurl this Post!
Trả lời ngay kèm theo trích dẫn này
The Following User Says Thank You to ntm2212 For This Useful Post:
Applegriin (16-02-2009)
  #5 (permalink)  
Old 18-02-2009, 11:03 AM
Member
 
Gia nhập: Jan 2009
Bài gởi: 42
Thanks: 23
Thanked 7 Times in 7 Posts
Mặc định Trả lời: liệt mặt

Thế tùy theo từng chứng liệt dây VII trên thì có những hướng điều trị thế nào a, bằng thuốc, châm cứu, bấm huyệt???.Mà em nghe nói liệt dây VII thì không bao giờ chữa khỏi hoàn toàn 100% phải không a, người tiến triển nhất cũng chỉ được 70-80% ??
Digg this Post!Add Post to del.icio.usBookmark Post in TechnoratiFurl this Post!
Trả lời ngay kèm theo trích dẫn này
  #6 (permalink)  
Old 18-02-2009, 11:54 AM
Avatar của Applegriin
Senior Member
 
Gia nhập: Apr 2008
Nơi cư ngụ: Thủ đô gió ngàn...
Bài gởi: 917
Thanks: 128
Thanked 101 Times in 73 Posts
Gởi tin nhắn qua Yahoo tới Applegriin Gởi tin nhắn qua Skype™ tới Applegriin
Mặc định Trả lời: liệt mặt

Ừm, thực tế đúng là ít người khỏi hoàn toàn. Còn tùy nguyên nhân và mức độ nữa chứ em?
Nếu bị do lạnh thì dùng các phương pháp ôn ấm, kích thích thông kinh hoạt lạc...
Do viêm thì phải chống viêm, thanh nhiệt giải độc....
__________________

Digg this Post!Add Post to del.icio.usBookmark Post in TechnoratiFurl this Post!
Trả lời ngay kèm theo trích dẫn này
  #7 (permalink)  
Old 18-02-2009, 11:21 PM
Member
 
Gia nhập: Jan 2009
Bài gởi: 42
Thanks: 23
Thanked 7 Times in 7 Posts
Mặc định Trả lời: liệt mặt

Cụ thể hơn chút đi chị táo.các pp ôn ấm như thế nào a, do nhiệtthi giải quyết thế nào, càng tỷ mỉ càng tốt chị táo ơi.
Digg this Post!Add Post to del.icio.usBookmark Post in TechnoratiFurl this Post!
Trả lời ngay kèm theo trích dẫn này
  #8 (permalink)  
Old 19-02-2009, 12:33 PM
Avatar của Applegriin
Senior Member
 
Gia nhập: Apr 2008
Nơi cư ngụ: Thủ đô gió ngàn...
Bài gởi: 917
Thanks: 128
Thanked 101 Times in 73 Posts
Gởi tin nhắn qua Yahoo tới Applegriin Gởi tin nhắn qua Skype™ tới Applegriin
Mặc định Trả lời: liệt mặt

Tùy từng bệnh nhân cụ thể mà có phương pháp tỉ mỉ chứ em?
Các phương pháp điều trị do lạnh là dùng cách đưa nhiệt vào để tán hàn: Đắp, chườm, cứu ngải; đắp thuốc có vị nóng; soi đèn hồng ngoại; đắp các loại thuốc trừ hàn; thông kinh hoạt lạc... bằng các thuốc có vị nóng...

Hôm nọ có một người bảo chị thử dùng phương pháp chích nặn máu ở các huyệt Tỉnh (trong ngũ du huyệt) để điều trị các bệnh về nhiệt. Chưa thử vì chưa tìm được bệnh nhân
__________________

Digg this Post!Add Post to del.icio.usBookmark Post in TechnoratiFurl this Post!
Trả lời ngay kèm theo trích dẫn này
  #9 (permalink)  
Old 20-02-2009, 08:55 PM
Senior Member
 
Gia nhập: Nov 2008
Bài gởi: 476
Thanks: 0
Thanked 81 Times in 66 Posts
Mặc định Trả lời: liệt mặt

LIỆT MẶT
(Diện Thần Kinh Ma Tý - Paralysie Faciale - Facial Nevre Paralysis)
A. Đại cương
Là 1 bệnh thường gặp, Chủ yếu là dây thần kinh sọ não số VII ngoại biên.

Thường gặp ở thanh niên và tráng niên. Bệnh xẩy ra vào mùa lạnh.

Thuộc phạm vi chứng “Khẩu Nhãn Oa Tà” của YHCT.

B. Nguyên nhân
Do Phong hàn xâm nhập vào 3 kinh Dương ở mặt làm cho kinh khí của các đường kinh bị bế tắc, khí huyết không thông, kinh Cân bị thiếu dinh dưỡng, không co lại được, gây ra bệnh.

C. Triệu chứng
Thường phát vào lúc sáng sớm, lúc ngủ dậy, đột nhiên thấy 1 bên mắt nhắm không được, nửa mặt bên bệnh hơi xệ xuống, nếp mũi, mép, nếp trán đều mờ đi, mắt không nhắm được, nước mắt chảy ra, không thể nhăn trán, cau mày, khóe miệng bị kéo về bên lành, rãnh mũi môi nâng hẳn lên hoặc lệch, dễ chảy nước miếng, uống nước, nước chảy ra ngoài phía bên bệnh, ăn cơm thức ăn thường kẹt giữa răng và má ở bên bịnh. Khi cười, nửa mặt bên lành co xếch lên, còn bên bệnh vẫn còn nguyên. Rêu lưỡi trắng mỏng, mạch Phù - Khẩn.

D. Điều trị
1- Châm Cứu Học Thượng Hải: Sơ thông kinh khí ở vùng mặt và má.

• Huyệt chính: Phong Trì (Đ.20) + Dương Bạch (Đ.14) + Địa Thương (Vi.4) + Tứ Bạch (Vi.2) + Hợp Cốc (Đtr.4) .

• Huyệt phụ: Nhân Trung (Đc.26), Hiệp Thừa Tương, Thái Dương, Hạ Quan (Vi.7), Túc Tam Lý (Vi.36), Nội Đình (Vi.44), Hòa Liêu (Đtr.19) .

Tứ Bạch pHải châm thẳng hoặc xiên từ trên xuống dưới, Dương Bạch pHải xuyên thấu Ngư Yêu, Địa Thương, xuyên Giáp Xa. Trừ Hợp Cốc ra, Các huyệt khác đều châm bình.

Ý Nghĩa: Dương Bạch, Địa Thương, Tứ Bạch, Nhân Trung, Hiệp Thừa Tương, Thái Dương, Hạ Quan, Hoà Liêu đều ở vùng Thần kinh mặt chi phối, là các huyệt cục bộ, để sơ thông kinh khí vùng bịnh; Phong Trì để sơ Phong hàn; Hợp Cốc, Túc Tam Lý, Nội Đình để sơ thông kinh khí ở kinh Dương minh vận hành qua mặt), theo cách lấy huyệt ở xa.

2- Thính Hội (Đ.2) + Giáp Xa (Vi.6) + Địa Thương (Vi.4), méo bên pHải cứu bên trái và ngược lại, mỗi huyệt cứu 27 tráng (Tư Sinh Kinh).

3- Giáp Xa (Vi.6) + Địa Thương (Vi.4) (Châm Cứu Tụ Anh).

4- Địa Thương (Vi.4) + Giáp Xa (Vi.6) + Nhân Trung (Đc.26) + Hợp Cốc (Đtr.4) . Nếu sau nửa tháng hoặc 1 tháng bị tái phát thì châm Thính Hội (Đ.2) + Thừa Tương (Nh.24) + Ế Phong (Ttu.17) (Châm Cứu Đại Thành).

5- Giáp Xa (Vi.6) + Địa Thương (Vi.4) + Thuỷ Câu (Đc.26) +Thừa Tương (Nh.24) + Thính Hội (Đ.2) + Hợp Cốc (Đtr.4) (Loại Kinh Đồ Dực).

6- Ôn Lưu (Đtr.7) + Thiên Lịch (Đtr.6) + Nhị Gian (Đtr.2) + Nội Đình (Vi.44) (Phổ Tế Phương).

7- Giáp Xa (Vi.6) + Thuỷ Câu (Đc.26) + Liệt Khuyết (P.7) + Thái Uyên (P.9) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Nhị Gian (Đtr.2) + Địa Thương (Vi.4) + Ty Trúc Không (Ttu.23) (Thần Ứng Kinh).

8- Dương Bạch (Đ.14) + Ty Trúc Không (Ttu.23) + Tứ Bạch (Vi.2) + Địa Thương (Vi.4), đều châm xiên, Hợp Cốc (Đtr.4) (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

9- Giáp Xa (Vi.6+, Địa Thương (Vi.4) + Quyền Liêu (Ttr.18) + Đồng Tử Liêu (Đ.1) + Dương Bạch (Đ.14) +Hợp Cốc (Đtr.4) + Nội Đình (Vi.44) [đều tả, châm phía đối diện] (Châm Cứu Trị Liệu Học).

10- Thuỷ Câu (Đc.26) + Địa Thương (Vi.4) + Giáp Xa (Vi.6) + Hợp Cốc (Đtr.4) (Trung Hoa Châm Cứu Học).

11- 10- Ế Phong (Ttu.17) + Thiên Dung ((TTr.17) + Thính Hội (Đ.2) + Cự Liêu (Vi.3) + Tứ Bạch (Vi.2) + Toàn Trúc (Bq.2) + Ty Trúc Không (Ttu.23) + Khúc Mấn (Đ.7) + Giáp Xa (Vi.6) + Đồng Tử Liêu (Đ.2) + Địa Thương (Vi.4) + Hoà Liêu (Ttu.22) (Tân Châm Cứu Học).

12- Nhóm 1: Dương Bạch (Đ.14) + Đầu Duy (Vi.8) + Ế Phong (Ttu.17) + Giáp Xa (Vi.6) +Địa Thương (Vi.4) + Hạ Quan (Vi.7) + Quyền Liêu (Ttr.18) + Đại Nghênh (Vi.5) + Thừa Tương (Nh.24) + Phong Trì (Đ.20) + Đại Chùy (Đc.14) + Uyển Cốt (Ttr.4) + Kiên Trung Du (Ttr.15) + Kiên Ngoại Du (Ttr.14) + Thủ Tam Lý (Đtr.10) + Hợp Cốc (Đtr.4) .

Nhóm 2: Địa Thương (Vi.4) + Thượng Quan (Đ.3) + Hạ Quan (Vi.7) + Giáp Xa (Vi.6) + Đồng Tử Liêu (Đ.1) + Tứ Bạch (Vi.2) + Cự Liêu (Vi.3) + Ế Phong (Ttu.17) + Ty Trúc Không (Ttu.23) + Toàn Trúc (Bq.2) .

Nhóm 3: Địa Thương (Vi.4) + Giáp Xa (Vi.6) + Gian Sử (Tb.5) + Đồng Tử Liêu (Đ.1) + Ty Trúc Không (Ttu.23) + Thuỷ Câu (Đc.26) + Ế Phong (Ttu.17) + Tứ Bạch (Vi.2) + Nhĩ Môn (Ttu.21) + Liệt Khuyết (P.7) + Thái Uyên (P.7) (Lâm Sàng Đa Khoa Tổng Hợp Trị Liệu Học).

13- Địa Thương (Vi.4) + Giáp Xa (Vi.6) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Nội Đình (Vi.44) + Thái Xung (C.3) (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).

14- Thừa Tương (Nh.24) + Liệt Khuyết (P.7) + Nhị Gian (Đtr.2) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Thiên Lịch (Đtr.6) + Hòa Liêu (Đtr.19) + Ế Phong (Ttu.17) + Hòa Liêu (Đtr.19) + Ty Trúc Không (Ttu.23) + Quyền Liêu (Ttr.18) + Tứ Bạch (Vi.2) + Cự Liêu (Vi.3) + Địa Thương (Vi.4) + Giáp Xa (Vi.6) + Hạ Quan (Vi.7) + Lệ Đoài (Vi.45) + Thính Hội (Đ.2) + Thượng Quan (Đ.3) + Hàm Yến (Đ.4) + Hoàn Cốt (Đ.12) + Dương Bạch (Đ.14) (Châm Cứu Học HongKong).

15- Điều hòa kinh khí các đường kinh ở mặt.

Châm huyệt Thái Dương, Toàn Trúc (Bq.2) xuyên Tinh Minh (Bq.1), Địa Thương (Vi.4) xuyên Giáp Xa (Vi.6) + Nhân Trung (Đc.26) + Thừa Tương (Nh.24) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Ế Phong (Ttu.17) .

• Cách châm xuyên huyệt: châm đắc khí rồi, ngả kim, luồn dưới da đến huyệt kia (Châm Cứu Học Việt Nam).

16- Nhóm 1: Hạ Quan (Vi.7) + Giáp Xa (Vi.6) + Tứ Bạch (Vi.2) + Dương Bạch (Đ.14) + Địa Thương (Vi.4) + A Thị Huyệt.

Nhóm 2: Khiên Chính + Địa Thương (Vi.4) + Nghênh Hương (Đtr.20) + Toàn Trúc (Bq.2) + Thừa Khấp (Vi.1) + Phong Trì (Đ.20) + Hợp Cốc (Đtr.4) .

1- 15 ngày đầu đều châm tả, lưu kim 15 - 20 phút. 15 ngày sau, châm bình bổ bình tả, lưu kim 20 - 30 phút. Ngày châm 1 lần. 7 lần là 1 liệu trình. Nghỉ 3-5 ngày lại tiếp tục 1 liệu trình khác (‘Tứ Xuyên Trung Y Tạp Chí’ số 34/1985).

17- Nhóm 1: Ấn Đường + Thừa Tương (Nh.24) + Phong Trì (Đ.20) + Đại Nghênh (Vi.5) (có thể thêm Tứ Bạch (Vi.2), Hạ Quan (Vi.7), Túc Tam Lý - Vi.36).

Nhóm 2: Thượng Tinh (Đc.23) + Quyền Liêu (Ttr.18) + Giáp Xa (Vi.6) + Hợp Cốc (Đtr.4) (có thể thêm Đầu Lâm Khấp, Nghênh Hương, Địa Thương (Vi.4 ).

Hư chứng: trước châm bổ, sau tả .

Thực chứng: trước tả sau bổ (‘Tứ xuyên Trung Y’ số 25/ 1985).

18- Nhóm 1: Hợp Cốc (Đtr.4) [2 bên] + Hạ Quan (Vi.7) [bên bệnh] + Địa Thương (Vi.4) (bên bệnh) + Ty Trúc Không (Ttu.23) [bên bệnh).

Nhóm 2: Hành Gian (C.2) + Trung Phong (C.4) + Túc Tam Lý (Vi.36) + Hậu Khê (Ttr.3) + Ngoại Quan (Ttu.5) [đều 2 bên] . Hoặc Hợp Cốc (Đtr.4), Hạ Quan (Vi.7) cả 2 bên (‘Thượng Hải Châm Cứu Tạp Chí’ (4)-12/1985).

19- Hạ Quan (Vi.7) + Giáp Xa (Vi.6), +Địa Thương (Vi.4) + Thái Dương + Quyền Liêu (Ttr.18) + Tứ Bạch (Vi.2) + Toàn Trúc (Bq.2) + Phong Trì (Đ.20) + Hợp Cốc (Đtr.4) ...

Hợp với Nghênh Hương (Đtr.20), Dương Bạch (Đ.14), Nhân Trung (Đc.26), Thừa Tương (Nh.24), Khiên Chính, Thái Xung (C.3), Tam Âm Giao (Ty.6), Gian Sử (Tb.5).

Châm bình bổ bình tả . Lưu kim 20 - 30 phút. Mỗi ngày hoặc cách ngày châm 1 lần (‘Trung Quốc Châm Cứu’ số 1/1987)

20- Địa Thương (Vi.4) + Thuỷ Câu (Đc.26) + Nghênh Hương (Đtr.20) + Quyền Liêu (Ttr.18) + Tứ Bạch (Vi.2) + Thái Dương + Ty Trúc Không (Ttu, 23) + Ngư Vĩ (‘Giang Tô Trung Y Tạp Chí’ số 1/ 1986).

21- Chủ yếu dùng xuyên châm:

Nhóm 1: Dương Bạch (Đ.14) thấu Ngư Yêu + Địa Thương (Vi.4) thấu Giáp Xa (Vi.6), thêm Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Nội Đình (Vi.44) .

Nhóm 2: Ty Trúc Không Ttu.23) thấu Thái Dương + Hạ Quan (Vi.7) thấu Hòa Liêu (Đtr.19).

Hợp với Hợp Cốc (Đtr.4) + Thái Xung (C.3) -’Hồ Nam Trung Y Học Viện Học Báo’ (1), 53/1986).

22- Huyệt chính: Quyền Liêu (Ttr.18) + Hòa Liêu (Đtr.19) + Địa Thương (Vi.4) + Đồng Tử Liêu (Đ.1) + Hợp Cốc (Đtr.4) .

. Cảm Phong Hàn thêm Ngoại Quan (Ttu.5) + Phong Trì (Đ.20) .

. Can Thận Âm Hư thêm Thái Khê (Th.3) + Hành Gian (C.2).

. Can Đở m Thấp Nhiệt thêm Trung Chử (Ttu.3) + Ế Phong (Ttu.17) + Phong Trì (Đ.20) + Thính Hội (Đ.2) .

Mỗi lần dùng 5 huyệt chính thêm 4 huyệt phụ ‘Trung Quốc Châm Cứu’ số 40/1986).

23- Dùng điện châm huyệt Khiên Chính và Ế Phong (Ttu.17) . Cực chính mắc vào h. Ế Phong, cực phụ gắn vào Khiên Chính.

•. Không khép được mi, thêm Dương Bạch (Đ.14) .

. Không nhắm mắt được thêm Toàn Trúc (Bq.2) thấu Ngư Yêu.

. Không nhếch được mũi thêm Tứ Bạch (Vi.2) .

. Khóe miệng xệ xuống thêm Địa Thương (Vi.4) thấu Quyền Liêu (Ttr.18).

. Rãnh Nhân Trung (Đc.26) bị lệch thêm Đoài Đoan (Đc.27) thấu Địa Thương (Vi.4) (‘Sơn Tây Trung Y’ số 35/ 1986).
Digg this Post!Add Post to del.icio.usBookmark Post in TechnoratiFurl this Post!
Trả lời ngay kèm theo trích dẫn này
  #10 (permalink)  
Old 21-02-2009, 12:44 AM
Avatar của phamanh84
Mod - Y lý Đông y
 
Gia nhập: Jan 2009
Nơi cư ngụ: Tp HCM
Bài gởi: 78
Thanks: 2
Thanked 16 Times in 13 Posts
Mặc định Trả lời: liệt mặt

Hung àh! em có nhiều tài liệu áh, nhưng nếu em có cái gì là tinh túy thì share cho anh em với, chứ em đưa ra công thức huyệt thế này thì có Chúa may ra nhớ thôi! hihix...Chất lượng là ưu tiên chứ!
__________________
"Giận dữ không bao giờ không có lý do cả, nhưng hiếm khi có lý do đúng"(Benjamin Franklin)
Digg this Post!Add Post to del.icio.usBookmark Post in TechnoratiFurl this Post!
Trả lời ngay kèm theo trích dẫn này
Gửi trả lời

Công Cụ
Xếp Bài

Quyền Hạn Của Bạn
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

BB code is Mở
Hình Diễn tả đang Mở
[IMG] đang Mở
Mã HTML đang Tắt
Trackbacks are Mở
Pingbacks are Mở
Refbacks are Mở



Tất cả thời gian được tính theo GMT +8. Bây giờ là 10:19 AM.


Mã nguồn vBulletin Phiên bản 3.8.2
Copyright ©2000 - 2010, Jelsoft Enterprises Ltd.
Search Engine Friendly URLs by vBSEO 3.3.0

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96