![]() |
|
|||
|
ĐƯỜNG ĐI :
Bắt đầu từ thượng tiêu ( Thuộc tâm bào lạc ) ---> qua cơ hoành ---> Xuống liên lạc trung tiêu , hạ tiêu ( Liên lạc qua 3 tầng tam tiêu ) ---> Đi ra phía mạng sườn < Thiên Trì > ---> Lên hõm nách ---> Chạy dọc chính giữa cánh tay ( giữa kinh tâm và kinh phế ) < Thiên Tuyền > ![]() ---> vào khuỷa tay ---> Chạy giữa cẳng tay < Khích Môn > <Đại lăng > ---> vào giữa bàn tay < Lao Cung > ---> Tận cùng ở đầu ngón tay giữa < Trung Xung > ![]() Nhánh 1 : Từ huyệt Lao Cung ---> đi dọc ngón tay nhẫn , đến đầu ngón ---> Nối tiếp Kinh thủ thiếu dương tam tiêu .
Last edited by ntm2212; 12-03-2009 at 12:40 PM. |
| The Following User Says Thank You to ntm2212 For This Useful Post: | ||
Mr.phantom (12-03-2009) | ||
|
|||
![]() Tên Huyệt: Thiên = trời, chỉ phần trên của cơ thể. Trì = ao nước. Huyệt ở chỗ lõm bên cạnh ngực, nơi đó sữa chảy qua thường đọng lại, giống như cái ao chứa nước, vì vậy, gọi là Thiên trì (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Thiên Hội. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2). Đặc Tính: + Huyệt thứ 1 của kinh Tâm Bào. + Nhận 1 mạch phụ của kinh Túc Thiếu Dương và Túc Quyết Âm. Vị Trí: Ngang đầu ngực, cách 1 thốn, ở khoảng gian sườn 4, dưới hố nách 3 thốn, giữa huyệt Thiên Khê và huyệt Nhũ Trung. Giải Phẫu: Dưới huyệt là cơ ngực to, cơ ngực bé, cơ răng cưa to, cơ chéo to của bụng, các cơ gian sườn, phổi. Thần kinh vận động cơ là các nhánh của đám rối thần kinh nách và dây thần kinh gian sườn 4. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D4. Tác Dụng: Thăng khí Dương, thông lạc. Chủ Trị: Trị ngực đầy tức, vùng tim đau tức, lao hạch, vùng dưới nách đau. Châm Cứu: Châm xiên, hướng mũi kim ra ngoài, sâu 0, 3 - 0, 5 thốn - ôn cứu 5-10 phút. Ghi Chú: Không kích thích mạnh và châm sâu vì có thể đụng phổi. Phối Huyệt: 1. Phối Dương Phụ (Đ.38) + Đởm Du (Bq.19) + Uỷ Trung (Bq.40) trị dưới nách sưng (Tư Sinh Kinh). 2. Phối Uỷ Dương (Bq.39) trị nách sưng (Bách Chứng Phú). 3. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Khúc Trì (Đtr.11) + Kiên Tỉnh (Đtr.21) + Tam Dương Lạc (Ttu.8) trị loa lịch, lao hạch (Châm Cứu Đại Thành). 4. Phối cứu Tam Gian (Đtr.3) + Thiên Tỉnh (Ttu.10) trị loa lịch, lao hạch (Loại Kinh Đồ Dực). |
|
|||
![]() Tên Huyệt: Huyệt là nơi tiếp khí của Thiên Trì, lại ở giữa huyệt Thiên phủ và Cực Tuyền, vì vậy gọi là Thiên Tuyền (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Thiên Ôn, Thiên Thấp. Xuất Xứ: Giáp Ất Kinh. Đặc Tính: Huyệt thứ 2 của kinh Tâm Bào. Vị Trí: Dưới đầu nếp nách trước, cách 2 thốn, giữa 2 cơ phần ngắn và cơ phần dài của cơ nhị đầu cánh tay. Giải Phẫu: Dưới da là khe giữa phần dài và phần ngắn của cơ 2 đầu cánh tay, chỗ bám của cơ cánh tay trước, mặt trước xương cánh tay. Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh cơ -da. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D2. Chủ Trị: Trị ngực đau, tim nhói đau, lưng đau, mặt trong cánh tay đau, ho. Phối Huyệt: Phối Uyển Cốt (Ttr.4) trị vai và cánh tay đau (Tư Sinh Kinh). Châm Cứu: Châm thẳng 0, 5-1 thốn. Cứu 3-5 tráng - Ôn cứu 5-10 phút. |
|
|||
![]() Tên Huyệt: Huyệt nằm ở chỗ lõm (giống cái ao = trạch) ở nếp khủy cổ tay khi cong tay (khúc), vì vậy gọi là Khúc Trạch. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2). Đặc Tính: + Huyệt thứ 3 của kinh Tâm bào. + Huyệt Hợp, thuộc hành Thủy. Vị Trí: Trên nếp gấp khớp khuỷ tay, chỗ lõm phía trong khuỷ tay, bờ trong gân cơ 2 đầu cánh tay. Giải Phẫu: Dưới da là bờ trong gân cơ 2 đầu cánh tay, cơ cánh tay trước, bờ trên cơ sấp tròn, khe khớp khủy. Thần Kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh cơ-da và dây thần kinh giữa. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D1 hoặc C6. Tác Dụng: Thông Tâm khí, sơ giáng nghịch khí ở thượng tiêu, thư cân. Chủ Trị: Trị sốt, hồi hộp, dạ dày đau, thấp tim. Châm Cứu: + Châm thẳng sâu 0, 5-0, 8 thốn. + Trường hợp trị sốt cao do trường vị viêm cấp, do trúng nắng, có thể dùng kim Tam Lăng châm nặn ra ít máu ở huyệt này. + Cứu 3-5 tráng - Ôn cứu 5-10 phút Phối Huyệt: 1. Phối Đại Lăng (Tb.7) + Khúc Trì (Đtr.11) trị tim đau (Thiên Kim Phương). 2. Phối Chương Môn (C.13) trị miệng khô (Thiên Kim Phương). 3. Phối Cách Du (Bq.17) + Đốc Du (Bq.16) trị tim đau (Tư Sinh Kinh). 4. Phối Can Du (Bq.18) + Thái Xung (C.3) trị cánh tay co rút (Châm Cứu Tập Thành). 5. Phối Can Du (Bq.18) + Thái Xung (C.3) + Thần Môn (Tm.9) trị tay yếu (Châm Cứu Đại Thành). 6. Phối Dương Trì (Ttu.4) + Đại Lăng (Tb.5) trị tiêu ra máu (Châm Cứu Học Thượng Hải). 7. Phối Uỷ Trung (Bq.40) [xuất huyết] trị trường Vị viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải). 8. Phối Gian Sử (Tb.5) + Nội Quan (Tb.6) + Thiếu Phủ (Tm.8) trị thấp tim (bệnh tim do phong thấp) (Châm Cứu Học Thượng Hải). |
|
|||
|
Trì = ao nước. Huyệt ở chỗ lõm bên cạnh ngực, nơi đó sữa chảy qua thường đọng lại, giống như cái ao chứa nước, vì vậy, gọi là Thiên trì (Trung Y Cương Mục).
|
![]() |
| Công Cụ | |
| Xếp Bài | |
|
|